PHÂN BIỆT ASLEEP, SLEEPING VÀ SLEEPY

1. Asleep và Sleeping

 

Đầu tiên, về mặt từ loại, asleep là một tính từ (Adjective), sleeping là dạng hiện tại phân từ (present participle)của động từ sleep. Do đó, dù đều đi theo sau động từ TO BE, nhưng asleep dùng để diễn tả trạng thái, còn sleeping được dùng nhằm nhấn mạnh hành động.

 

Cả 2 từ này đều mang nghĩa thông thường là ngủ nhưng dân bản xứ lại thường dùng chữ be asleep hơn là chữ be sleeping khi nói đến một ai đó đang say “giấc điệp”, nhất là khi đang ngủ một việc gì đó xảy ra.

 

+ She’s asleep.

+ He was asleep when the fire broke out. (NOT … was sleeping…)

+ When I came, her parents were already asleep. (NOT… already slept/were sleeping)

 

Động từ sleep được dùng khi có trạng từ đi theo, khi bạn cung cấp thêm tin tức, thí dụ như người đó ngủ bao lâu, ngủ ở đâu… Ví dụ:

 

+ The baby was sleeping peacefully in its cradle. (NOT …asleep peacefully…)

Hiện tại phân từ sleeping còn được dung như một tính từ khi đứng trước danh từ. Ví dụ:

+ The cat curled up beside the sleeping chil­dren.

 

* Lưu ý: Tính từ asleep không đứng trước danh từ.

+ The cat curled up beside the sleeping chil­dren.

 

2. Asleep và sleepy

 

Cả 2 từ đều là tính, nhưng có sự khác nhau về nghĩa.

 

– Asleep: (trạng thái) đang ngủ

– Sleepy: buồn ngủ (= needing sleep; ready to go to sleep)

 

+ I waited until they were all fast asleep (= sleeping deeply).

+ The heat and the wine made her sleepy.

 

* Lưu ý: như những tính từ khác, sleepy đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Ví dụ:

+ a sleepy child

 

Nguồn: Sưu tầm