Phân biệt các từ dễ nhầm lẫn FIT, SUITvà MATCH

1. FIT: nói đến sự vừa vặn, phù hợp về kích thước và hình dáng (thường dùng để nói về quần áo, giày dép) vừa với ai đó. Không nói ai đó vừa với quần, áo.

E.g. These shoes don’t fit me. Have you got a larger size?

(Đôi giày này không vừa với tôi. Bạn còn cỡ lớn hơn không?) – không nói “I don’t fit these shoes.” (Tôi không đi vừa đôi giày này.)

2. SUIT: nói đến sự phù hợp về kiểu dáng và màu sắc. suit thường được dùng để nói về sự phù hợp của 1 vật với 1 người. Không nói ngược “Tôi hợp với cái gì.”

E.g.1. White and black are colours that suit me very well.
(Màu trắng và màu đen là 2 màu rất hợp với tôi) – không nói “I suit black and white colors.” (Tôi hợp với màu đen và trắng.)

E.g.2. Violet and red are colours that suit her very well.
=> Màu tím và màu đỏ là những màu sắc hợp với cô ấy.

+ Suit còn dùng với nghĩa là thuận tiện cho ai.

E.g. Would Friday suit you for a meeting?
=> Một cuộc họp vào ngày thứ sáu có tiện cho anh không?

3. MATCH: thường được dùng để nói về sự phù hợp của 2 vật có cùng màu sắc/ kiểu dáng hoặc cùng loại.
E.g. This shirt matches your blue tie. (Cái áo sơ mi này hợp với cái cà vạt xanh của cậu.)

 

(Nguồn: Sưu tầm)