THÀNH NGỮ VỀ THỜI TIẾT

Dưới đây là danh sách thành ngữ thường được sử dụng nhất về thời tiết trong tiếng Anh:

 

   –  As right as rain: cảm thấy ổn và khoẻ.

       +  Don’t worry about me, I’m as right as rain after my knee operation.

 

   –  Be a breeze: Dễ như ăn cháo – vượt qua/thực hiện dễ dàng.

       +  Our English exam was a breeze. I’m sure I’ll get top marks.

 

   –  Be snowed under: có quá nhiều thứ phải làm mà bạn gặp phải khó khăn để làm tất cả.

       +  I’m snowed under at work right now because two of my colleagues are on holiday.

 

   –  Break the ice: nói hay làm điều gì đó khiến cho ai đó cảm thấy thoải mái hay dễ chịu trong môi trường xã hội.

       +  He offered to get her a drink to help break the ice.

 

   –  Calm before the storm: Khoảng lặng trước cơn bão – khoảnh khắc yên bình trước một hoạt động lớn hoặc sự hỗn loạn.

       +  The in-laws were about to arrive with their kids so she sat on the sofa with a cup of coffee enjoying the calm before the storm.

 

   –  Chase rainbows: khi người nào đó cố theo đuổi một việc gì đó mà họ sẽ không bao giờ đạt được.

       +  I think she’s chasing rainbows if she thinks she can get into Oxford with her bad grades.

 

   –  Come rain or shine: bạn có thể dựa vào ai đó cho dù là vấn đề gì đi nữa hoặc thời tiết có như thế nào.

       +  I’ll be there to help you move house come rain or shine.

 

   –  Every cloud has a silver lining: Trong cái rủi có cái may – Luôn có thứ gì đó tích cực xuất hiện trong tình huống khó khăn hay khó chịu.

       +  I got laid off from work yesterday, but every cloud has a silver lining and now I can spend more time writing my book.

 

   –  Fair-weather friend: một người chỉ thành bạn của bạn khi trong khoảng thời gian thuận lợi hoặc khi mọi việc suôn sẻ, nhưng lại biến mất khi mọi thứ trở nên khó khăn hoặc bạn gặp vấn đề gì đó.

       +  She was a fair-weather friend because she was interested in me once I had lost my job.

 

   –  Get wind of: học hoặc nghe một điều gì đó đáng lẽ là điều bí mật.

       +  He got wind of the closure of the company so started looking for a new job immediately.

 

   –  Have your head in the clouds: Ảo tưởng. Ý tưởng của bạn có thể không hợp lý hoặc không thực tế

       +  He has his head in the clouds if he seriously thinks he’s going to get a promotion soon.

 

Nguồn: Sưu tầm và dịch lại